Bài 1: EVFTA CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CÓ LỢI THẾ XUẤT KHẨU VÀO EU

Bài 1: EVFTA- CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CÓ LỢI THẾ XUẤT KHẨU VÀO EU
BBT: Hiệp định thương mại tự do EU - VIỆT NAM ( EVFTA) sau gần 10 năm đàm phán, có hiệu lực từ tháng 8/2020. Với mức ưu đãi thuế nhập khẩu là 0% ngay khi có hiệu lực hoặc về 0% sau 3-7 năm (tùy nhóm nông sản), EVFTA mở ra cơ hội rất lớn cho nông sản Việt Nam tiếp cận và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường lớn với hơn 500 triệu dân, sức mua hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, EU cũng là thị trường " khó tính" bậc nhất, với yêu cầu rất cao về chất lượng, ATTP, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người lao động...Bằng các giải pháp hợp lý, khoa học, nếu chúng ta khai thác thành công EVFTA, Việt Nam ta không chỉ hưởng lợi lớn về kinh tế mà còn chứng minh cho thế giới, các thị trước khác thấy rằng, nông nghiệp Việt Nam lớn mạnh, đủ sức cạnh tranh toàn cầu và phát triển bền vững. Nhằm giúp các Hội viên tìm hiểu và khai thác lợi thế EVFTA trong phát triển kinh tế VAC, VACVINA trân trọng giới thiệu loạt bài viết tổng hợp của TS. Phạm Đồng Quảng, Tổng Thư ký, kiêm Chánh Văn phòng Hội về 1 số chủ đề liên quan đến EVFTA trong xuất khẩu nông sản Việt Nam. 

EVFTA- CÁC SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CÓ LỢI THẾ XUẤT KHẨU VÀO EU

1. NGHÀNH HÀNG NÔNG SẢN

1.1. CÀ PHÊ

  • Trước EVFTA
  • EU là thị trường cà phê vối lớn nhất của VN, năm 2018 chiếm 40% về lượng và 38% về VN giá trị (231 tấn, trị giá 1,34 tỷ USD), trong đó Đức chiếm trên 34% ( 260.475 tấn, 459,03 triệu USD); Italia chiếm 18% (136.157 tấn, 245,25 triệu USD); Tây Ban Nha chiếm 16% (122.063 tấn, 219,22 triệu USD)…
  • Cà phê VN xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô. EU ( Đức, Ý, Ba Lan) nhập khẩu thô sau đó rang xay, chế biến để tiêu dùng nội khối và xuất khẩu ra thế giới giá cao.
  • Sau khi vào WTO, cà phê, hạt điều, hạt tiêu dạng thô của VN vào EU đã chịu mức thấp thấp hoặc bằng 0%, trong khi cà phê hòa tan thuế 9%.
  • Từ 1/8/2020: Khoảng 93% dòng thuế của ngành hàng cà phê sẽ về 0% tạo lợi thế cho cà phê VN, đặc biệt cà phê chế biến, cà phê đặc sản, cà phê hữu cơ.

1.2. GẠO VÀ SẢN PHẨM TỪ GẠO

  • Trước EVFTA
  • EU áp thuế lên gạo VN rất cao 175 EUR/tấn với gạo xay xát, 65 EUR/tấn với gạo tấm, 211 EUR/tấn với thóc, trong khi Thái Lan, Mỹ, Úc được phân bổ lượng hạn ngạch lớn hơn và thuế thấp hơn; Campuchia, Myanmar được miễn thuế và không giới hạn hạn ngạch.
  • Năm 2019 VN xuất sang EU chỉ đạt 10,7 triệu USD, tăng 92,4% so với 2018 (khoảng 15.000 tấn/ 6,3 triệu USD).,
  • Từ 1/8/2020
  • Thuế 0% với hạn ngạch 80.000 tấn/năm (20.000 tấn gạo xay, 30.000 tấn gạo xát và 30.000 tấn gạo thơm thuộc 1 trong các giống Hoa nhài 85, ST 5, ST 20, NàngHoa 9, VD 20, RVT, OM 4900, OM 5451, Tài nguyên Chợ Đào ( danh sách giống có thể điều chỉnh).
  • Thuế đối với gạo ngoài hạn nghạch sẽ được giảm dần và về 0% sau 3-7 năm.
  • Mặt hàng tấm sẽ không hạn ngạch và về 0% trong 5 năm (dự báo giúp VN có thể XK khoảng 100.000 tấn vào EU hàng năm).
  • Các sản phẩm từ gạo ( bánh đa, bún khô, bánh phở…) thuế suất về 0% sau 3 - 5 năm.
  • Người dân EU có xu hướng tăng tiêu dùng gạo,với mức trung bình là 2,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2016-2020.

1.3. RAU, QUẢ

  • EU là thị trướng rất lớn chiếm 45%-50% nhập khẩu rau quả thế giới.
  • Trước EVFTA
  • Rau quả Việt Nam được hưởng thuế ưu đãi phổ cập (GSP) nhưng khá cao 10-20%.
  • Năm 2019 VN xuất sang EU đạt 148 triệu USD, tăng 28,5% so với năm 2018, nhưng chỉ chiếm 0,08% lượng nhập khẩu của EU.
  • EU hiện là thị trường lớn thứ 4 của VN. Các nước nhập khẩu chính: Hà Lan, Anh, Pháp, Đức, Italia và Thụy Sĩ. Mặt hàng chủ lực là dứa, thanh long, cơm dừa, chôm chôm, xoài. VN chủ yếu xuất rau quả tươi và rau quả sơ chế, còn rau quả chế biến chưa nhiều ( trong khi EU khá xa VN và công nghệ bảo quản tươi còn kém).
  • Từ 1/8/2020:
  • Khoảng 94% trong 547 dòng thuế rau quả tươi và chế biến, bao gồm nhiều sản phẩm là thế mạnh của Việt Nam sẽ về 0%, trong đó phần lớn đang có mức thuế trung bình trên 10%, cá biệt có các sản phẩm đang chịu thuế trên 20%.
  • Do đó, Việt Nam có lợi thế cạnh tranh với các nước chưa có FTA với EU như Thái Lan, Trung Quốc...

 1.4. HẠT TIÊU

  • Trước EVFTA
  • Năm 2019 XK hạt tiêu VN đạt 283.836 tấn, tăng 22%, đạt 714,14 triệuUSD, giảm 5,9% so với năm 2018.
  • EU là thị trường lớn thứ 2 của VN, sau Mỹ đạt 34.122 tấn, trị giá 102,6 triệu USD, chiếm 12% tổng lượng và chiếm 14,4% tổng kim ngạch Các nước nhập khẩu lớn: Đức 31, 6 triệu USD, Hà Lan 27 triệu USD, Anh 16 triệu USD, Pháp 9 triệu USD, Tây Ban Nha 7 triệu USD, Ba Lan 7 triệu USD …
  • VN chủ yếu xuất khẩu 85-90% tiêu đen ( tiêu thô), trong khi từ trước EVFTA, tiêu đen thô đã EU đã áp thuế ưu đãi thấp.
  • Từ 1/8/2020:
  • Xóa bỏ thuế đối với các sản phẩm tiêu, tạo lợi thế lớn cho hạt tiêu Việt Nam, đặc biệt là các sản phẩm chế biến đang có mức thuế từ 5 - 9%.
  • Ví dụ, mặt hàng tiêu xay đang chịu mức thuế suất 4%; sau khi EVFTA có hiệu lực, sẽ được xóa về 0%.

1.5. HẠT ĐIỀU

  • VN chiếm 70% - 80% tổng sản lượng hạt điều cung cấp cho thế giới. 
  • Trước VEFTA
  • EU là thị trường thứ 2 của VN, năm 2019 chiếm trên 23% đạt 104.818 tấn, tương đương 762,51 triệu USD, tăng 16,7% về lượng nhưng giảm 6,9% về kim ngạch.
  • Các nước nhập khẩu chính : Hà Lan 347,5 triệu USD , Anh 111 triệu USD , Pháp 47 triệu USD , Đức 131 triệu USD , Italia 44 triệu USD và Tây Ban Nha 39 triệu USD , Bỉ 34 triệu USD …
  • Từ 1/8/2020:
  • Thuế xuất đối với hạt điều thô và chế biến về 0%.
  • Thách thức: Mỗi năm VN nhập khẩu 1,5-1,6 triệu điều nguyên liệu, không được ưu đãi thuế, vì EU coi công đoạn bóc vỏ hạt điều là chế biến giản đơn (sơ chế), nên không đáp ứng quy tác xuất xứ.

1.6. CHÈ VÀ SẢN PHẨM TỪ CHÈ

  • Trước EVFTA
  • EU rất ưa chuộng chè do tác dụng tốt cho sức khỏe; tiêu thụ khoảng 230.000 tấn/năm; chè đen và chè xanh là chủ yếu với tỉ lệ 7:1; chè túi lọc chiếm 90%, còn lại là chè lá và một số loại chè khác (chè Ô long, chè San từ Việt Nam)…
  • Việt Nam là thị trường cung cấp chè lớn thứ 12 cho EU, năm 2018 đạt 2,7 nghìn tấn và 5,6 triệu Eur (tương đương với 6,3 triệu USD).
  • Có xu hướng giảm dần, do chưa đáp ứng yêu cầu về ATTP, đặc biệt dư lượng thuốc BVTV.
  • Từ 1/8/2020:
  • Thuế xuất khẩu các sản phẩm chè sẽ về 0%
  • Thị trường EU có tiềm năng lớn cho VN, nhưng đòi hỏi nô lực lớn từ nông dân, doanh nghiệp VN.

1.7. MẬT ONG

  • EU là thị trường lớn chiếm 22% tổng tiêu thụ mật ong toàn cầu. Khoảng 40% nhu cầu tiêu thụ được nhập khẩu, năm 2014 EU nhập 000 tấn (861 triệu Euro), trong đó Đức chiếm 26%, Anh chiếm 12%, Pháp chiếm 11%, Bỉ chiếm 9% và Tây Ban Nha chiếm 8%.
  • Trước EVFTA
  • 25 năm trước, VN là nhà cung cấp lớn khoảng 3.000 tấn/năm cho EU ( Anh, Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Bỉ, Hà Lan). Tuy nhiên, 2007-2013 bị cấm do không đạt về vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Năm 2014 EU nhập từ VN khoảng 400 tấn; năm 2015 nhập 651 tấn, năm 2016 là 1.330 tấn. Hiện nay EU là thị trường lớn thứ 2 của VN sau Mỹ (chiếm 90 - 95%, năm 2019 xuất khẩu 000 tấn, giá trị gần 70 triệu USD ).
  • Từ 1/8/2020
  • Thuế xuất đối với mật ong tự nhiên về 0% từ mức 17,3 % hiện nay.
  • Vấn đề: Mật ong VN thường không đạt quy định về mức glycerine (do thu hoạch sớm), chỉ số HMF ( do độ ẩm cao), dư lượng carbendazim…

1.8. CÁC NÔNG SẢN ĐƯỢC CẤP HẠN NGẠCH XUẤT KHẨU - THUẾ XUẤT 0%

       Mỗi năm EU dành hạn ngạch xuất khẩu (TRQ) với mức thuế 0% cho 14 mặt hàng Việt Nam với khối lượng như sau:

  • Trứng và lòng đỏ trứng gia cầm ( 500 tấn);
  • Tỏi ( 400 tấn); ngô ngọt (5000 tấn); nấm ( 300 tấn);
  • 000 tấn đường trắng và 10.000 tấn sản phẩm chứa đường trên 80%; đường đặc biệt ( 400 tấn); ethanol ( 1000 tấn);
  • Tinh bột sắn ( 30.000 tấn); Mannitol, Sorbitol, Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác ( 2000 tấn).
  • Gạo xát ( 20 tấn); gạo xay ( 30 tấn); gạo xay thơm ( 30 tấn) có giấy chứng nhận của Việt Nam là 1 trong số các giống Hoa nhài 85, ST 5, ST 20, NàngHoa 9, VD 20, RVT, OM 4900, OM 5451 hoặc Tài nguyên Chợ Đào ( danh sách giống có thể điều chỉnh);
  • Cá ngừ chế biến ( 11.500 tấn) ; surimi ( cá viên) ( 500 tấn).

1.9. CÁC NÔNG SẢN KHÁC CÓ LỢI THẾ 

  • Các nông sản khác có lợi thế
  • Quế ( VN có khoảng 80 nghìn ha, Yên Bái, Quảng Nam), hồi (VN 40 nghìn ha ở Lạng Sơn).
  • Sản phẩm chế biến từ gạo: bánh phở, mỳ gạo, bánh gạo, bún khô…
  • Các loại rau gia vị, tinh dầu gia vị ( gừng, tỏi, ớt cay, sả,…)
  • Dừa tươi, dầu dừa, các sản phẩm khác từ dừa ( thảm dừa…)
  • Dược liệu ( đặc biệt dược liệu hữu cơ…)
  • Các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ: mây tre đan, chiếu cói…
  • 39 sản phẩm Chỉ dẫn địa lý Việt Nam được bảo hộ tại EU: Gạo Hải Hậu; Gạo Bảy Núi; Gạo Điện Biên; Gạo Hồng Dân; Cà phê Buôn Ma Thuột; Chè Mộc Châu; Chè Tân Cương; Bưởi Đoan Hùng; Bưởi Phúc Trạch; Bưởi Tân Triều; Bưởi Bình Minh; Bưởi Luận Văn; Cam Vinh; Cam Cao Phong; Thanh long Bình Thuận; Vải Thanh Hà; Vải Lục Ngạn; Xoài Hòa Lộc; Xoài Yên Châu; Chuối Đại Hoàng; Hồng không hạt Bảo Lâm; Hồng không hạt Bắc Kạn; Quýt Bắc Kạn; Mãng cầu Bà Đen; Vú sữa Vĩnh; Nho Ninh Thuận;  Kim Hoa hồi Lạng Sơn; Hạt dẻ Trùng Khánh; Vỏ quế Văn Yên; Vỏ quế Trà My; Nước mắm Phú Quốc; Nước mắm Phan Thiết; Mắm tôm Hậu Lộc; Mực nướng xắt miếng Hạ Long; Sò Quảng Ninh; Muối biển Bạc Liêu; Cói khô Nga Sơn;  Mật ong bạc hà Mèo Vạc; Hoa Mai vàng Yên Tử. ( Đồng thời Việt Nam cũng bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho 169 sản phẩm EU tại Việt Nam).

2. NGÀNH HÀNG THỦY SẢN 

2.1. TÔM

  • Trước EVFTA
  • EU là thị trường lớn nhất của VN, chiếm 20,5% tổng giá trị XK tôm. Năm 2019 đạt 689,8 triệu USD (mặc dù giảm 17,7% so với năm 2018). Anh, Hà Lan, Đức là 3 nước nhập khẩu lớn nhất. Dự báo đạt 1 tỷ USD trong năm 2021.
  • Tôm thẻ chân trắng là sản phẩm, chiếm tỷ trọng 79,9% tổng các sản phẩm tôm xuất sang EU, tôm sú chiếm 12,2%, còn lại là các sản phẩm tôm biển. 
  • Từ 1/8/2020 theo EVFTA:
  • Thuế NK tôm nguyên liệu (tươi, đông lạnh, ướp lạnh), trong đó tôm nguyên con, bóc vỏ chiếm 60% tỉ trọng tôm VN vào châu Âu, sẽ được giảm từ mức thuế cơ bản hiện nay 12-20% xuống 0%; thuế NK tôm chế biến sẽ giảm dần về 0% sau 7 năm.
  • Đặc biệt tôm sú từ mức 4,2% được miễn về 0%; tôm chân trắng đông lạnh sẽ giảm dần về 0% sau 5 năm.
  • Trong khi Thái Lan không được hưởng GSP, không ký FTA, bị mức thuế 12%, Ấn Độ không có FTA chịu thuế GSP 4,2%, Indonesia hưởng thuế GSP 4,2%, Ecuador thuế cơ bản 12%.

2.2. CÁ NGỪ

  • Trước EVFTA:
  • EU là thị trường lớn thứ 2 của VN sau Mỹ. Năm 2019 đạt gần 140 triệu USD, chiếm 19% trong tổng số 728 triệu USD. Tây Ban Nha 27,2 triệu USD, Italia 21,2 triệu USD, Hà Lan 19,6 triệu USD, Đức19,6 triệu USD, Bỉ 14,1 triệu USD, Bồ Đào Nha 7,1 triệu USD, Anh 7,1 triệu USD,…
  • Các nước tiêu thụ lớn: Ý, Bỉ, Đức, Hà lan, Hy Lạp, Phần Lan, Bungari…
  • VN khó cạnh tranh được với Philippines, Ecuador do cá ngừ VN không được hưởng thuế ưu đãi (GSP) nên bị áp thuế cao 22% và VN bị thẻ vàng IUU.
  • Từ 1/8/2020:
  • Các sản phẩm tươi sống và đông lạnh: thuế 0%;
  • Các sản phẩm thăn, philê đông lạnh thuế từ 18% về 0% theo lộ trình 3 năm; sản phẩm thăn, philê hấp từ 24% về 0% theo lộ trình 7 năm.
  • Cá ngừ chế biến đóng hộp được hưởng hạn ngạch 11.500 tấn/năm với thuế 0%. Hạn ngạch này gấp hơn 3 lần lượng xuất khẩu của VN hiện tại, nên tạo lợi thế lớn trước Thái Lan, Trung Quốc chưa có FTA với EU.

2.3. MỰC, BẠCH TUỘC

  • Trước EVFTA:
  • EU là thị trường đứng thứ 3 của VN sau Hàn Quốc và Nhật Bản. Năm 2019 chiếm 12% trong tổng số 585 triệu USD kim ngạch xuất khẩu mực, bạch tuộc của VN (bạch tuộc chiếm 51,1%, mực 48,9%).
  • VN chủ yếu xuất khẩu sản phẩm mực, bạch tuộc sống/tươi/đông lạnh (chiếm tỷ trọng 71%), các sản phẩm chế biến chiếm 29%.
  • Italy, Đức, Hà Lan, Tây Ban Nha là các nước nhập khẩu nhiều nhất.
  • Mức thuế từ 1/8/2020:
  • Mực, bạch tuộc đông lạnh từ 6-8% về 0%.
  • Mực, bạch tuộc chế biến từ 20% về 0%.
  1. 4. CÁ TRA
  • Trước EVFTA:
  • Thị trường EU gần đây sụt giảm từ chiếm 29% năm 2011, 24% năm 2012 , năm 2019 còn 13% tổng giá trị xuất khẩu cá tra của VN, đứng thứ 3 sau Hồng Công (Trung Quốc), Mỹ.
  • Năm 2019, tổng giá trị XK của VN sang EU đạt 235,4 triệu USD, chiếm khoảng 13% trong tổng giá trị XK cá tra VN là 2 tỷ USD.
  • Các nước NK nhiều nhất là Hà Lan, Anh, Đức, Bỉ,
  • Từ 1/8/2020: Các sản phẩm cá tra (chủ yếu là phile đông lạnh) sẽ được giảm thuế dần theo lộ trình 3 năm, từ mức thuế 5,5% hiện nay về 0% vào năm 2023.

3. NGÀNH GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ GỖ

  • Mặt hàng gỗ VN được hưởng thuế ưu đãi (GPS), nên khá thấp (từ 6% trở xuống).
  • EU cung cấp cho VN mỗi năm trên 1 triệu m3 gỗ gỗ tròn, gỗ xẻ, vernia và gỗ dán.
  • Từ 1/8/2020:
  • Khoảng 83% dòng thuế về 0%; 17% còn lại sẽ về 0% sau 5 năm.
  • Ngày 1/6/2019 Việt Nam và EU phê chuẩn Hiệp định Đối tác tự nguyện (VPA/FLEGT). VN có quyền tiếp cận trực tiếp thị trường EU. Đây là lợi thế của Việt Nam với các nước không có hiệp định VPA đầy đủ.
  • Thách thức: 100% gỗ xuất khẩu vào EU phải hợp pháp. Việc đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh tính hợp pháp và truy xuất nguồn gốc gỗ sẽ tăng chi phí, thách thức đối với nhiều doanh nghiệp gỗ Việt Nam.

       ( xem thêm Nghị định 102/2020/NĐ-CP ngày 1/9/2020 của Chính phủ ban hành Quy định hệ thống đảm bảo gỗ hợp pháp Việt Nam).

TS. PHẠM ĐỒNG QUẢNG - VĂN PHÒNG HỘI VACVINA

0913356863/phamdongquang@gmail.com

Gửi ý kiến của bạn


Quảng cáo phải vị trí 1

Video Clip

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 

Thông tin tiện ích

Quảng cáo phải 2 Trang Thông tin điện tử Bộ NN&PTNT
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 8
  • Lượt xem theo ngày: 641
  • Tổng truy cập: 2387221