Bài 3. EVFTA CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VÀO EU

Bài 3. EVFTA - CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VÀO EU
BBT: EVFTA mở ra cơ hội lớn cho nông sản Việt Nam, nhưng thị trường EU cũng yêu cầu rất cao về chất lượng, ATTP, truy xuất nguồn gốc, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền lợi người lao động... Các yêu cầu đối với nông sản xuất khẩu vào EU bao gồm các quy định, quy chuẩn bắt buộc do Ủy ban châu Âu - EC ban hành, ngoài ra các nhà nhập khẩu, hệ thống siêu thị lại có các yêu cầu riêng của họ (ví dụ, dư lượng thuốc BVTV phải thấp hơn quy chuẩn hay sản phẩm phải được chứng nhận sản xuất bền vững, thương mại công bằng...) để phục vụ những nhóm khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn nhưng cũng đòi hỏi cao hơn so mặt bằng chung về ATTP, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội.  Chúng tôi sẽ đề cập chi tiết đến các yêu cầu nói trên tại Bài số 3 và Bài số 4 của loạt bài về EVFTA. Mời các ban tiếp tục theo dõi.   

Bài 3. EVFTA - CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NÔNG SẢN XUẤT KHẨU VÀO EU

 

  1. QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Quy tắc xuất xứ thuần túy: 

     - Phần lớn hàng nông sản VN xuất khẩu sang EU áp dụng quy tắc xuất xứ thuần túy, tức là phải được sản xuất và nuôi trồng tại VN (Mật ong, Gạo, Chế phẩm từ ngũ cốc, tinh bột; rau củ quả nguyên liệu và có giới hạn tỷ lệ đường không xuất xứ 20% đối với sản phẩm rau củ quả chế biến; thủy sản).

     - Một số mặt hàng được phép nhập khẩu nguyên liệu như : Mặt hàng mực và bạch tuộc chế biến của VN được phép nhập nguyên liệu để chế biến từ các nước ASEAN đã hoặc sẽ ký kết FTA trong tương lai với EU;  Gỗ nguyên liệu và đồ gỗ : hàm lượng giá trị nguyên liệu không xuất xứ không vượt quá 70%, trừ một số ít mặt hàng có tiêu chí xuất xứ cụ thể.

     Đối với phần nguyên liệu nhập khẩu để chế biến sau đó xuất khẩu, điều kiện là những nguyên liệu đó phải qua gia công hoặc xử lý đáng kể tại Việt Nam ( không áp dụng với hoạt động bảo quản, chia gói to thành nhỏ, tách vỏ điều…)

     - Một số mặt hàng, EU đồng ý linh hoạt tỷ lệ 40% đường nguyên liệu không xuất xứ VN và tỷ lệ kết hợp đường, sữa không xuất xứ VN là 50%.

     - Nếu không bảo đảm quy tắc xuất xứ, hàng của VN chỉ được hưởng ưu đãi thuế quan tối huệ quốc (MFN) hoặc ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), chứ không được áp thuế suất 0% trong EVFTA.

Thách thức đối với Việt Nam:

     - Sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, thiếu liên kết; không có thói quen ghi chép, truy xuất nguồn gốc…

     - VN nhập 65-70% điều thô nguyên liệu; nhập khẩu 10% tiêu để chế biến; 65-70% doanh thu từ cá ngừ và cá biển khác là từ nguyên liệu nhập khẩu; nhập khẩu tôm từ Ecuador, Ấn độ để chế biến, tái xuất…

     - Nguy cơ Việt Nam trở thành nơi "đóng dấu" xuất xứ cho hàng nước khác ( ví dụ, chuyển sản xuất hoặc đơn hàng gia công từ Trung Quốc sang Việt Nam)…

Cơ chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa (XXHH):

     - Lô hàng xuất khẩu có giá trị dước 6000 USD DN xuất khẩu được tự chứng nhận xuất xứ ( khai báo theo mẫu)

     - Lô hàng trên 6000 USD đơn vị do các Phòng xuất nhập khẩu khu vực hoặc đơn vị được Bộ Công thương ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ qua hệ thống khai báo C/O điện tử và cấp C/O qua internet trong 2-4 h.

Cơ chế xác minh XXHH

     Xác minh xuất xứ theo hồ sơ giấy giữa cơ quan chính phủ 2 bên trong vòng 10 tháng. Nếu nước nhập khẩu phát hiện liên tiếp có gian lận hoặc nước xuất khẩu không cho nước nhập khẩu kiểm tra tại cơ sở thì 2 bên sẽ thảo luận. Nếu 30 ngày không đạt được thảo thuận vụ việc được đưa lên Ủy ban thực thi Hiệp định; nếu 60 ngày không đạt được biện pháp giải quyết thì bên nhập khẩu tạm dừng ưu đãi 3 tháng và có thể thêm 3 tháng.

 ( Xem Thông tư 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA).

  1. QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM

Hệ thống quy định HACCP 

     - Hệ thống quy định HACCP  (Hazard Analysis and Critical Control Point System) trên cơ sở phân tích và kiểm soát môi nguy của từng công đoạn từ nuôi trồng, sơ chế, đóng gói, bảo quản, vận chuyển, bán hàng, tiêu dùng là nguyên tắc cơ bản nhất trong quản lý ATTP trong Luật ATTP của EU.

     - Doanh nghiệp muốn xuất khẩu vào EU phải đáp ứng các yêu cầu về cơ sở hạ tầng, nhân lực, quy trình sản xuất phù hợp với HACCP. Doanh nghiệp linhv vực thủy sản, bắt buộc phải có chứng chỉ HACCP…

Giới hạn tồn dư tối đa thuốc trừ sâu bệnh (MRLs)

     Theo Hướng dẫn 79/117/EEC dư lượng thuốc BVTV rất thấp và gần như bằng 0. Nếu EU phát hiện có bất kỳ hóa chất nào vượt ngưỡng, lô hàng đó sẽ bị từ chối và tiêu huỷ, đồng thời nhà cung cấp có thể bị truy tố và bị áp lệnh cấm xuất khẩu sản phẩm đó vào EU.

Độc tố, kim loại năng, vi sinh vật gây hại

     - Quy định của EU số 1881/2006 đưa ra mức tối đa đối với một số yếu tố gây ô nhiễm thực phẩm: Aflatoxin ( hạt và rau quả khô); kim loại năng: chì (hoa quả, nước ép quả, nhiều loại rau), ca-đi-mi (rau quả), thiếc (thực phẩm đồ uống đóng hộp); vi khuẩn salmonella, E.Coli ( rau quả );

     - Sản phẩm thủy sản nhập khẩu bắt buộc phải có chứng nhận ô nhiễm vi sinh vật;

     - Hàm lượng Ni-trát tối đa chỉ quy định đối với 1 số loại rau, ví dụ là 2.000 mg NO-3/kg đối với rau chân vịt đông lạnh…

Chất cấm

     EU ban hành danh mục chất cấm có trong thực phẩm. Các DN Việt Nam cần lưu ý cập nhật và đáp ứng quy định này trước XK vào EU. Ví dụ, từ ngày 31/3/2020 EU quy định Ethoxyquin (chất chống oxy hóa giúp bảo quản sản phẩm thức ăn thủy sản) sẽ không được sử dụng.

Phụ gia thực phẩm

     - EU ban hành quy định đối với các chất được phép sử dụng ví dụ, chất làm ngọt (Chỉ thị số 94/35/EC), phẩm màu (Chỉ thị số 94/36/EC) và các phụ gia thực phẩm khác như chất làm dày, hương liệu...

      - Trường hợp DN muốn bổ sung vitamin, chất khoáng trong sản phẩm, cũng cần phải biết loại vitamin và chất khoáng có được cho phép không.

Công bố  về dinh dưỡng và các chất có lợi

     Chỉ những chất có lợi cho sức khỏe được EU công nhận mới được phép công khai trên thực phẩm. Nghiêm cấm việc gây hiểu lầm cho người tiêu dùng và gắn cho bất kỳ loại thực phẩm nào tính năng phòng tránh hay chữa bệnh cho con người.

Chất gây dị ứng

     Những sản phẩm có chứa các chất gây dị ứng (đậu phộng, hạt điều…) phải được dán nhãn và cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng cho người tiêu dùng.

Quy định bao gói

     Các nguyên liệu bao bì được sử dụng đóng gói thực phẩm (như can, bình…) phải tuân thủ quy định kiểm soát y tế dành cho các nguyên liệu có tiếp xúc với thực phẩm. EU cũng ban hành danh sách những vật liệu plastic có thể dùng làm bao bì…

Nhãn sản phẩm

     Nhãn sản phẩm phải thể hiện đầy đủ 12 thông tin sau ( Điều 9 của Quy định FIC R1169/2011):
     1) Tên thực phẩm;
     2) Danh mục nguyên liệu;
     3) Bất kỳ nguyên liệu hoặc phụ liệu nào gây dị ứng hoặc khó chịu được sử dụng trong sản xuất hoặc chế biến thực phẩm và có trong sản phẩm cuối cùng;
     4) Số lượng các nguyên liệu hoặc các nhóm nguyên liệu nhất định;
     5) Khối lượng tịnh của thực phẩm;
     6) Hạn sử dụng tối thiểu hoặc “sử dụng đến ngày”;
     7) Điều kiện bảo quản/hoặc điều kiện sử dụng đặc biệt nếu có;
     8) Tên hoặc tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm;

     9) Nước xuất xứ hoặc nơi xuất xứ;
     10) Hướng dẫn sử dụng trong trường hợp khó có thể sử dụng thực phẩm đúng cách nếu không có những hướng dẫn đó;
     11) Đồ uống chứa hơn 1,2 % hàm lượng cồn, nồng độ cồn theo hàm lượng;
     12) Thông tin dinh dưỡng ( giá trị năng lượng và lượng chất béo, chất béo bão hòa, carbohydrate, đường, protein và muối).

Truy xuất nguồn gốc

     Khi thực phẩm có vấn đề về ATTP phải đưa ra khỏi lưu thông và thông báo ngay cho người tiêu dùng. Vì vậy, cơ sở sản xuất, chế biến, lưu thông phải ghi chép, lưu giữ hồ sơ, thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm tại từng công đoạn sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ cho từng lô sản phẩm.

Tiêu chuẩn tiếp thị đối với rau quả tươi

     - Tiêu chuẩn tiếp thị (marketing standards - MS) về chất lượng và độ chín tối thiểu cho sản phẩm cụ thể: táo; cam quýt; rau diếp; dâu tây; ớt ngọt; cà chu…; phải có giấy chứng nhận hợp chuẩn cho mỗi lô hàng do châu Âu cấp ( trong một số trường hợp do nước xuất xứ).

     - Tiêu chuẩn tiếp thị chung (GMS) cho các sản phẩm còn lại: phân các nhóm sản phẩm Extra Extra Class, Class I và Class II, các mã kích thước và dung sai cho phép về chất lượng và kích thước. Đa số các nước yêu cầu loại Extra Extra hay loại I;  một số nước Đông Âu hoặc ngành chế biến có thể chấp nhận Class II.

     - Các sản phẩm dùng cho chế biến không phải áp dụng quy định này. Tuy nhiên, trên bao bì có dòng chữ "dùng cho chế biến".

  1. KIỂM DỊCH ĐỘNG THỰC VẬT

     - EU quy định danh sách sinh vật gây bệnh không được phép nhập khẩu vào EU, nhằm tránh việc nhiễm và lây lan các sâu bệnh hại cho động thực vật.

     - Đa số trường hợp các lô hàng xuất khẩu vào EU yêu cầu phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch động thực vật do Cục Thu y hoặc Cục bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp trước khi nhập khẩu vào EU.

     - Các cuộc kiểm tra sẽ được tiến hành tại cửa khẩu vào EU. Các lô hàng vi phạm về các quy định bị từ chối và tiêu huỷ và nhà xuất khẩu sẽ phải chịu toàn bộ chi phí tiêu huỷ hàng…

     - Tuy nhiên, EU không đòi hỏi phải có báo cáo đánh giá rủi ro đối với loại nông sản xuất khẩu vào EU ( bất của nông sản nào đều có thể xuất khẩu nếu có đặt hàng), không yêu cầu chiếu xạ sản phẩm, không bắt buộc cấp mã vùng trồng cũng như cơ sở đóng gói như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc ( tuy nhiên vẫn phải ghi chép đảm bảo truy xuất được nguồn gốc).

  1. QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

     - Cam kết bảo vệ quyền SHTT ( nhãn hiệu, quyền sáng chế, chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng, …) nhằm xác lập và bảo vệ thành quả đầu tư cho hoạt động sáng tạo, đổi  mới công nghệ, mẫu mã, bao bì đến nhãn hiệu sản phẩm và dịch vụ: áp dụng theo các thỏa thuận quốc tế mà EU và VN là thành viên. 

     - Về chỉ dẫn địa lý: EU bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý nông sản của Việt Nam. Việt Nam bảo hộ 169 chỉ dẫn địa lý của EU (rượu vang, rượu mạnh, sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm).

     - Về giống cây trồng mới: VN trồng giống rau, hoa của EU nếu không trả tiền bản quyền hoặc sự cho phép của chủ sở hữu bằng bảo hộ thì sản phẩm sẽ không được xuất khẩu sang EU…

  1. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CAM KẾT VỀ LAO ĐỘNG

Cam kết Bảo vệ môi trường (BVMT)

     - Thực thi nghiêm túc, hiệu quả Công ước Đa dạng sinh học (CBD), Công ước về thương mại quốc tế đối với các loài đang bị nguy cấp và đe dọa (CITES), Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC)…

     - Phải duy trì BVMT ở mức cao và không được phép làm giảm hiệu lực pháp luật về môi trường nhằm thu hút thương mại, đầu tư. Mức độ BVMT do mỗi bên tự quyết định, tuy nhiên không được thấp hơn mức trong các cam kết quốc tế.

     - Tăng cường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) theo các quy tắc quốc tế.

     - Tăng cường bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên; Chống chặt phá rừng bất hợp pháp; chống khai thác đánh cá bất hợp pháp, không khai báo…

Quản lý tài nguyên rừng bền vững và thương mại lâm sản

     - Thúc đẩy tiêu thụ gỗ và sản phẩm gỗ từ các khu rừng quản lý bền vững.

     - Loại bỏ gỗ và sản phẩm gỗ khai thác trái phép khỏi dòng chảy thương mại.

Quản lý bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển và sản phẩm nuôi trồng thủy sản

     - Tuân thủ các biện pháp bảo tồn và quản lý dài hạn và khai thác bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển quy định tại Công ước UNCLOS

     - Chống lại việc đánh bắt cá bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (sau đây gọi là “IUU”)

     - Phát triển ngành nuôi trồng thủy sản bền vững.

Cam kết về lao động

     - Thực hiện Tuyên bố 1998 của ILO về Các nguyên tắc và Quyền cơ bản trong lao động:

     - Quyền tự do liên kết và thương lượng tập thể (Công ước ILO số 87 và 98 );

     - Loại bỏ tất cả các hình thức lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc (Công ước ILO số 29 và 105 );

     - Xoá bỏ lao động trẻ em (Công ước ILO số 138 và 182);

Bình đẳng, xóa bỏ phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp (Công ước ILO số 100 và 111).

     - Việt Nam đã phê chuẩn 7/8 Công ước, riêng Công ước 87 về tự do hiệp hội trong doanh nghiệp dự kiến Quốc Hội sẽ phê duyệt vào năm 2023.

     - Thách thức: DN Việt Nam thường vi phạm liên quan đến số giờ làm thêm; quy định về nghỉ tuần, nghỉ lễ; môi trường làm việc, vệ sinh an toàn lao động; quyền lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...

TS. Phạm Đồng Quảng - VACVINA

Gửi ý kiến của bạn


Quảng cáo phải vị trí 1

Video Clip

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 

Thông tin tiện ích

Quảng cáo phải 2 Trang Thông tin điện tử Bộ NN&PTNT
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 22
  • Lượt xem theo ngày: 575
  • Tổng truy cập: 2387155