Bandar Toto Makau OLXTOTO OLXTOTO OLXTOTO TOTO12 KOITOTO KIKOTOTO KVTOTO OREO5D AGENOLX OLXTOTO TOTOT12 KOITOTO KIKOTOTO KVTOTO OREO5D AGENOLX OLXTOTO KOITOTO TOTO12 KIKOTOTO KVTOTO OREO5D OLXTOTO olxtoto login rtp olxtoto olxtoto link olxtoto. olxtoto 4d
GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI - 9. Thực trạng về giống cam, bưởi tại một số tỉnh trồng tập trung ở phía Bắc - Hội Làm vườn Việt Nam

GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÓ MÚI 9. Thực trạng về giống cam, bưởi tại một số tỉnh trồng tập trung ở phía Bắc

BBT: Các giống cam, bưởi đang được trồng tập trung ở các tỉnh phía Bắc đều có khả năng sinh trưởng khỏe, năng suất khá, một số giống có chất lượng quả tốt. Tuy nhiên, mỗi giống đều đang còn những nhược điểm như nhiều hạt (hầu hết các giống cam và bưởi đang trồng); tép quả thường bị khô khi thu hoạch (cam Mar, bưởi Đoan Hùng),… đã làm hạn chế đến sự phát triển của giống... 

Thực trạng về giống cam, bưởi tại một số tỉnh trồng tập trung ở phía Bắc

Viện Nghiên cứu Rau quả

 

1. Thực trạng về cơ cấu giống cam

* Tỷ lệ cơ cấu các giống cam

Tỷ lệ về cơ cấu giống tại 9 tỉnh trồng cam tập trung ở phía Bắc được trình bày ở bảng 2.

Do đặc thù về khí hậu, địa chất và yếu tố lịch sử nên cơ cấu giống cam tại các tỉnh rất khác nhau, có sự chênh lệch rõ rệt về tỷ lệ các giống cam giữa các tỉnh. Cụ thể như sau:

- Tại tỉnh Yên Bái: Giống cam chủ lực là cam Sành (chiếm 48,2%), tiếp đến là cam Xã Đoài (chiếm 20,4%), quýt Đường canh (chiếm 11,6%). Ngoài các giống chính kể trên, một số giống cam khác như cam V2, cam chín sớm CS1, cam Sen cũng được trồng rải rác tại các hộ với khoảng 19,8% diện tích.

- Tại tỉnh Hà Giang: Giống cam chủ lực là cam Sành (chiếm 70,4%), tiếp đến là cam Xã Đoài (chiếm 26,4%). Một số giống cam khác như cam V2, quýt vỏ giòn, quýt Chum,… cũng được trồng nhưng diện tích không nhiều, khoảng 3,2% diện tích.

- Tại tỉnh Bắc Giang: Giống chủ lực là quýt Đường canh (chiếm 68,2%), tiếp đến là cam Xã Đoài (chiếm 26,5%). Một số giống cam khác như cam V2, Cam CS1 cũng được trồng với diện tích 5,3%.

Bảng 2. Tỷ lệ cơ cấu các giống cam tại một số tỉnh phía Bắc

TT

Giống trồng

Tỷ lệ trong cơ cấu giống (%)

Tên địa phương

Tên khoa học

1

Tỉnh Yên Bái

 

 

 

Cam Sành

Citrus nobilis Lour

48,2

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

20,4

 

Đường canh

Citrus reticulata Blanco

11,6

 

Giống khác (V2, CS1, Sen…)

 

19,8

2

Tỉnh Hà Giang

 

 

 

Cam Sành

Citrus nobilis Lour

70,4

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

26,4

 

Giống khác (V2, Quýt vỏ giòn, quýt Chum, …)

 

3,2

3

Tỉnh Bắc Giang

 

 

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

26,5

 

Đường canh

Citrus reticulata Blanco

68,2

 

Giống khác (V2, CS1, ...)

 

5,3

4

Tỉnh Hưng Yên

 

 

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

56,4

 

Đường canh

Citrus reticulata Blanco

38,2

 

Giống khác (V2, CS1, ...)

 

5,4

5

Tỉnh Hà Tĩnh

 

 

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

76,3

 

Cam Bù

Citrus reticulata Blanco

16,6

 

Giống khác (V2, CS1, ...)

 

7,1

6

Tuyên Quang

 

 

 

Cam Sành

Citrus nobilis Lour

92,4

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

4,2

 

Cam V2

Citrus sinensis Osbeck

1,8

 

Giống cam khác

 

1,6

7

Hòa Bình

 

 

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

62,4

 

Cam CS1

Citrus sinensis Osbeck

14,8

 

Cam V2

Citrus sinensis Osbeck

12,6

 

Giống cam khác

 

10,2

8

Thanh Hóa

 

 

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

56,5

 

Cam CS1

Citrus sinensis Osbeck

28,6

 

Cam V2

Citrus sinensis Osbeck

8,9

 

Giống cam khác

 

6,0

9

Nghệ An

 

 

 

Vân Du

Citrus sinensis Osbeck

24,4

 

Cam Xã Đoài

Citrus sinensis Osbeck

38,8

 

Cam V2

Citrus sinensis Osbeck

13,0

 

Giống cam khác

 

23,8

Nguồn: Viện Nghiên cứu Rau quả 2021

Do đặc thù về khí hậu, địa chất và yếu tố lịch sử nên cơ cấu giống cam tại các tỉnh rất khác nhau, có sự chênh lệch rõ rệt về tỷ lệ các giống cam giữa các tỉnh. Cụ thể như sau:

- Tại tỉnh Hà Tĩnh: Giống cam chủ lực là cam Xã Đoài (chiếm 76,3%), tiếp đến là quýt cam Bù (chiếm 16,6%). Một số giống cam khác như cam V2, cam chín sớm CS1,… cũng được trồng rải rác tại các hộ với 7,1% diện tích.

- Tại tỉnh Tuyên Quang: Giống cam chủ lực là cam Sành (chiếm 92,4%). Các giống cam V2, cam Xã Đoài và một số giống cam khác được trồng rải rác, chiếm từ 1,6 – 4,2% diện tích trồng cây cam của toàn tỉnh.

- Tại tỉnh Hòa Bình: Giống cam chủ lực là cam Xã Đoài (chiếm 62,4%). Một số giống cam khác như cam V2, cam CS1,… cũng được trồng nhưng diện tích không nhiều, khoảng 37,6% diện tích.

- Tại tỉnh Thanh Hóa: Giống chủ lực là cam Xã Đoài (chiếm 56,5%), tiếp đến là cam CS1 (chiếm 28,6%). Giống cam V2 và một số giống cam khác cũng được trồng với diện tích khoảng 14,9%.

- Tại tỉnh Nghệ An: Giống cam chủ lực là cam Xã Đoài (chiếm 38,8%), tiếp đến là cam vân Du (chiếm 24,4%). Ngoài các giống chính kể trên, một số giống cam khác như cam V2, cam chín sớm CS1,… cũng được trồng rải rác tại các hộ với 36,8% diện tích.

* Thời gian thu hoạch, năng suất của các giống cam hiện trồng tại một số tỉnh phía Bắc

Bảng 3. Thời gian thu hoạch và khả năng cho năng suất của các giống cam hiện trồng tại một số tỉnh phía Bắc

Giống

Tỉnh điều tra

Thời điểm ra hoa

Thời điểm

thu hoạch

Năng suất (tấn/ha)

Cam Xã Đoài

Yên Bái

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

14,6

Hà Giang

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

16,1

Bắc Giang

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

20,7

Hưng Yên

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

22,5

Hà Tĩnh

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

17,9

Tuyên Quang

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

13,9

Hòa Bình

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

28,4

Thanh Hóa

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

19,8

Nghệ An

Tháng 2 - 3

Tháng 11 - 12

17,7

Trung bình

 

 

19,1

Cam V2

Tuyên Quang

Tháng 2 - 3

Tháng 3 - 4

12,9

Hòa Bình

Tháng 2 - 3

Tháng 3 - 4

23,3

Thanh Hóa

Tháng 2 - 3

Tháng 3 - 4

13,2

Nghệ An

Tháng 2 - 3

Tháng 3 - 4

12,6

Trung bình

 

 

15,5

Cam CS1

Hòa Bình

Tháng 2 - 3

Tháng 10

26,2

Thanh Hóa

Tháng 2 - 3

Tháng 10

16,3

Trung bình

 

 

21,3

Cam Sành

Tuyên Quang

Tháng 2 - 3

Tháng 12 - 1 năm sau

14,5

Cam Vân Du

Nghệ An

Tháng 2 - 3

Tháng 11

16,8

Cam Bù

Hà Tĩnh

Tháng 2-3

Tháng 1 - 2

8,1

Quýt Đường canh

Hưng Yên, Hà Giang

Tháng 2-3

Tháng 12 - 1 năm sau

20,6

Nguồn: Viện Nghiên cứu Rau quả, 2021

- Về thời gian thu hoạch: Các giống cây cam hiện trồng ở một số tỉnh phía Bắc có thời gian thu hoạch từ cuối tháng 10 đến giữa tháng 4 năm sau. Trong đó, giống cam CS1 có thời gian thu hoạch sớm nhất (tháng 10), tiếp đến là các giống cam Vân Du và cam Xã Đoài, cam Sành và muộn nhất là giống cam V2 (tháng 3 - 4). Mặc dù thời gian rải vụ của bộ giống là khá dài, tuy nhiên, do diện tích giống cam có thời gian thu hoạch muộn (cam V2) ít và việc tổ chức cơ cấu giống cam ở các tỉnh phía Bắc là tự phát nên chưa điều tiết lượng hàng hóa trên thị trường. Sản lượng cam tập trung chủ yếu vào chính vụ từ tháng 11 - 12, tạo áp lực rất lớn cho người sản xuất. Hiện tượng được mùa mất giá thường xuyên xảy ra. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh mạnh từ các vùng sản xuất cây có múi khác cũng như của các giống cam nhập nội có chất lượng cao từ nước ngoài đã làm giá bán cam ở phía Bắc có xu hướng giảm rõ rệt, có thời điểm chỉ 4.000 đến 5.000đ/kg. Để góp phần giải quyết tồn tại này, việc bố trí cơ cấu giống rải vụ hợp lý là cần thiết hiện nay.

 Kết quả điều tra cũng cho thấy: Một số nông hộ tại các tỉnh đã quan tâm đến việc rải vụ thu hoạch, tuy nhiên, không phải bằng việc bố trí bộ giống rải vụ mà bằng cách tiếp tục chăm sóc cho cây khi quả đã chín để kéo dài thời gian thu hoạch muộn hơn chính vụ từ 30 - 45 ngày. Điều này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng quả cam, làm cây dễ suy kiệt vì vừa phải mang quả vụ trước vừa mang hoa của vụ sau. Vậy nên, để phát triển bền vững, cần nghiên cứu bổ sung các giống có thời điểm thu hoạch sớm hoặc muộn hơn các giống hiện có hoặc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý.

- Về năng suất của các giống cam: Tiềm năng năng suất của bộ giống cam hiện có ở miền Bắc là khá cao, một số giống (cam Sành, Xã Đoài, CS1,…) có thể đạt từ 70 - 90 tấn/ha trong điều kiện thâm canh cao. Tuy nhiên, năng suất bình quân khá thấp, không đồng đều ở các tỉnh. Cụ thể: giống cam Xã Đoài đạt trung bình 19,1 tấn/ha; giống cam CS1 đạt 21,3 tấn/ha, cam V2 đạt 15,5 tấn/ha và cam Sành đạt 14,5 tấn/ha.

Bảng 4. Một số đặc điểm về quả của các giống cam hiện trồng tại miền Bắc

TT

Giống

KL quả (gam)

Số múi (múi)

Số hạt

(hạt/ quả)

TL ăn được (%)

Brix

(%)

Đặc điểm khác

1

Cam Xã Đoài

228,2

10,5

23,6

79,6

11,5

Hình cầu, chua ngọt cân đối

2

Cam V2

202,6

10,7

6,2

78,8

11,2

Hình cầu, chua ngọt cân đối

3

Cam CS1

215,1

11,2

21,7

78,1

11,5

Hình cầu, chua ngọt cân đối

4

Cam Sành

288,6

10,5

17,5

74,8

11,4

Hình cầu, chua ngọt cân đối

5

Cam Vân Du

198,3

11,1

20,4

75,7

11,0

Hình cầu dẹt, hơi chua

6

315,2

10,8

18,5

74,9

10,9

Hình cầu dẹt, hơi chua

7

Đường canh

96,6

10,1

3,7

85,2

10,2

Hình cầu dẹt, ngọt nhạt

* Một số đặc điểm về quả của các giống cam hiện trồng tại các tỉnh phía Bắc

Kết quả phân tích cho thấy: Ngoại trừ giống cam V2 và quýt đường canh là giống ít hạt, các giống còn lại đều khá nhiều hạt, đây là một trong những hạn chế chính để có thể xuất khẩu cam. Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng nội địa ngày càng cao và xuất khẩu, cần nghiên cứu tạo ra những giống cam có năng suất, chất lượng tốt và đặc biệt là những giống ít hoặc không hạt.

* Tổng hợp một số ưu, nhược điểm các giống cam hiện trồng tại các tỉnh phía Bắc

Bảng 5. Tổng hợp một số ưu, nhược điểm của các giống cam hiện trồng tại các tỉnh điều tra

TT

Giống

Ưu điểm

Nhược điểm

1

Cam Xã Đoài

- Sinh trưởng khỏe, năng suất cao, dễ chăm sóc và khả năng chống chịu khá tốt.

- Vị ngọt thanh, vỏ mỏng, dễ bóc vỏ, tách múi.

- Nhiều hạt, thời gian bảo quản không dài. 

 

2

Cam Vân Du

- Sinh trưởng khỏe, năng suất cao, dễ chăm sóc và khả năng chống chịu khá tốt.

- Vị ngọt thanh, vỏ mỏng, dễ bóc vỏ, tách múi.

- Nhiều hạt, thời gian bảo quản không dài. 

 

3

Cam CS1

- Sinh trưởng khỏe, năng suất cao, dễ chăm sóc và khả năng chống chịu khá tốt.

- Chín sớm hơn cam Xã Đoài và Vân Du. Vị ngọt thanh, vỏ mỏng, dễ bóc vỏ, tách múi.

- Nhiều hạt, thời gian bảo quản không dài. 

 

 

4

Cam V2

- Sinh trưởng khá, năng suất cao, mẫu mã đẹp.

- Thu hoạch muộn vào tháng 3 đến tháng 4, ít hạt.

- Đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao, chất lượng quả phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật canh tác.

5

Cam Sành

- Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, dễ bóc vỏ, tách múi. Thích hợp với ăn tươi và ép nước.

- Thu hoạch muộn, trước và sau dịp tết âm lịch.

 - Nhiều hạt, vị hơi chua.

 

6

Cam bù

- Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, dễ bóc vỏ, tách múi. Thích hợp với ăn tươi và ép nước.

- Đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao. Vị hơi chua.

7

Quýt đường canh

- Sinh trưởng khá, năng suất cao, mẫu mã đẹp.

- Thu hoạch muộn vào tháng 12 đến tháng 1, ít hạt.

- Đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao, chất lượng quả phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật canh tác.

2.2. Thực trạng về cơ cấu giống bưởi

* Tỷ lệ cơ cấu các giống bưởi

Tỷ lệ về cơ cấu giống bưởi ở 8 tỉnh trồng bưởi tập trung tại phía Bắc được trình bày ở bảng sau:

Bảng 6. Tỷ lệ cơ cấu các giống bưởi tại một số tỉnh phía Bắc

TT

Giống trồng

Tỷ lệ trong cơ cấu giống (%)

Tên địa phương

Tên khoa học

I

Tỉnh Hà Nội

 

 

1

Bưởi Diễn

Citrus grandis L.

80,62

2

Bưởi Da Xanh

Citrus grandis L.

6,18

3

Bưởi Quế Dương

Citrus grandis L.

1,63

4

Bưởi Đỏ HB

Citrus grandis L.

5,21

5

Bưởi Hoàng

Citrus grandis L.

4,86

6

Các giống bưởi khác

Citrus grandis L.

1,50

II

Tỉnh Phú Thọ

 

 

1

Bưởi Đoan Hùng

Citrus grandis L.

78,52

2

Bưởi Diễn

Citrus grandis L.

7,57

3

Bưởi Đỏ

Citrus grandis L.

6,71

4

Bưởi Da Xanh

Citrus grandis L.

7,20

III

Tỉnh Bắc Giang

 

 

1

Bưởi Diễn

Citrus grandis L.

69,72

2

Bưởi Da Xanh

Citrus grandis L.

30,28

IV

Tỉnh Hà Tĩnh

 

 

1

Bưởi Phúc Trạch

Citrus grandis L.

92,25

2

Bưởi Diễn

Citrus grandis L.

2,24

3

Bưởi Da Xanh

Citrus grandis L.

4,31

4

Các giống bưởi khác

Citrus grandis L.

1,20

V

Tuyên Quang

 

 

 

Giống bưởi Đường

Citrus grandis L.

20,32

 

Giống bưởi Diễn

Citrus grandis L.

67,69

 

Giống bưởi Da xanh

Citrus grandis L.

11,00

 

Giống bưởi khác

 

0,99

VI

Thừa Thiên Huế

 

 

 

Giống bưởi Thanh Trà

Citrus grandis L.

93,22

 

Giống bưởi Da xanh

Citrus grandis L.

4,21

 

Giống bưởi khác

 

2,57

VII

Thanh Hóa

 

 

 

Giống bưởi Diễn

Citrus grandis L.

55,64

 

Giống bưởi Da xanh

Citrus grandis L.

20,51

 

Giống bưởi Luận Văn

Citrus grandis L.

22,32

 

Giống bưởi khác

 

1,53

VIII

Nghệ An

 

 

 

Giống bưởi Quang Tiến

Citrus grandis L.

40,45

 

Giống bưởi Phúc Trạch

Citrus grandis L.

26,52

 

Giống bưởi Diễn

Citrus grandis L.

17,16

 

Giống bưởi Da xanh

Citrus grandis L.

13,57

 

Giống bưởi khác

 

2,30

Nguồn: Viện Nghiên cứu Rau quả, năm 2021

Số liệu điều tra cho thấy: Cơ cấu giống bưởi tại khác tỉnh khác nhau là khác nhau. Cụ thể như sau:

- Tại tỉnh Hà Nội: Giống bưởi chủ lực là bưởi Diễn (chiếm 80,62%), tiếp đến là các giống bưởi Da Xanh, bưởi đỏ Hòa Bình và bưởi Hoàng chiếm 16,25% cơ cấu các giống bưởi. Ngoài các giống chính kể trên, một số giống bưởi khác như bưởi Phúc Thọ, bưởi Diễn sớm,… cũng được trồng rải rác tại các hộ với khoảng 1,5% diện tích.

- Tại tỉnh Phú Thọ: Giống bưởi chủ lực là bưởi Đoan Hùng (chiếm 78,52%), tiếp đến là các giống bưởi Diễn, Bưởi Da Xanh và bưởi Đỏ (chiếm 21,48%).

- Tại tỉnh Bắc Giang: Giống Bưởi Diễn được trồng với diện tích khá lớn (chiếm 69,72%). Ngoài giống bưởi Diễn, giống bưởi Da Xanh cũng được trồng với diện tích 30,28%.

- Tại tỉnh Hà Tĩnh: Giống bưởi chủ lực là Phúc Trạch (chiếm 92,15%). Ngoài ra, một số giống bưởi khác như bưởi Da Xanh, Bưởi Diễn, bưởi Năm Roi,... cũng được trồng rải rác tại các hộ với 7,75% diện tích.

- Tại tỉnh Tuyên Quang: Giống bưởi chủ lực là bưởi Diễn (chiếm 67,69%). Giống bưởi Đường chiếm 20,32%; Da xanh chiếm khoảng 11%; còn lại là một số giống bưởi khác chiếm sấp sỉ 1%.

- Tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Giống bưởi Thanh Trà là giống chủ lực của tỉnh (chiếm 93,22%). Một số giống bưởi khác và giống bưởi Da xanh cũng được trồng nhưng diện tích không nhiều, khoảng 6,78% diện tích.

- Tại tỉnh Thanh Hóa: Giống bưởi Diễn được trồng với diện tích khá lớn (chiếm trên 55%), tiếp đến là giống bưởi Luận Văn và bưởi Da xanh, mỗi loại chiếm trên 20%. Các giống bưởi khác chiếm 1,53%.

- Tại tỉnh Nghệ An: Giống bưởi được trồng chủ yếu là bưởi Quang Tiến (chiếm khoảng 40%), tiếp đến là giống bưởi Phúc Trạch (chiếm 26,52%). Ngoài các giống chính kể trên, một số giống bưởi khác như bưởi Diễn, bưởi Da xanh,… cũng được trồng rải rác tại các hộ với diện tích khoảng 33%.

* Thời gian thu hoạch,khả năng cho năng suất của các giống bưởi hiện trồng ở phía Bắc

- Về thời gian thu hoạch: Nhìn chung, thời gian thu hoạch của bộ giống bưởi ở miền Bắc khá dài, từ tháng 8 (Phúc Trạch, Thanh Trà) đến tháng 1 năm sau (Diễn, Luận Văn). Tuy nhiên,  tương tự cây cam, diện tích giống bưởi có thời gian thu hoạch rải vụ chưa nhiều và việc tổ chức cơ cấu giống bưởi ở các tỉnh phía Bắc là tự phát nên chưa điều tiết lượng hàng hóa trên thị trường. Mặc dù áp lực tiêu thụ sản phẩm bưởi chưa lớn như đối với cam, xong, do sản lượng tập trung chủ yếu vào chính vụ từ tháng 11 - 12 nên tạo áp lực rất lớn cho người sản xuất. Hiện tượng được mùa mất giá vẫn thường xuyên xảy ra. Vì vậy, để phát triển bền vững cần cơ cấu hợp lý bộ giống và nghiên cứu bổ sung các giống có thời điểm thu hoạch sớm hoặc muộn hơn các giống hiện trồng.

Bảng 7. Thời gian thu hoạch và khả năng cho năng suất của các giống bưởi

hiện trồng ở phía Bắc

TT

Giống

Thời điểm ra hoa

Thời điểm thu hoạch

Năng suất (tấn/ha)

1

Bưởi Diễn

Tháng 2 - 3

Tháng 12 – 1

22,5

2

Bưởi Hoàng Trạch

Tháng 2 - 3

Tháng 10 – 11

20,5

3

Bưởi Phúc Trạch

Tháng 2 - 3

Tháng 8 - 9

20,3

4

Bưởi Da Xanh

Tháng 2 - 3

Tháng 8 – 11

16,5

5

Bưởi Đỏ HB

Tháng 2 - 3

Tháng 10 -11

25,6

6

Bưởi Quang Tiến

Tháng 2-3

Tháng 9 – 10

18,5

7

Bưởi Thanh Trà

Tháng 2-3

Tháng 8 – 9

18,3

8

Bưởi Luận Văn

Tháng 2 - 3

Tháng 12 – 1

20,2

9

Bưởi Đỏ Mê Linh

Tháng 2 - 3

Tháng 10 -11

20,2

10

Bưởi Thồ

Tháng 2-3

Tháng 8 – 9

18,6

11

Bưởi Đường lá nhăn

 

 

 

Nguồn: Điều tra tại các nông hộ năm 2017-2018

- Về năng suất của các giống bưởi: Tiềm năng năng suất của bộ giống bưởi hiện có ở miền Bắc là khá cao, một số giống (bưởi đỏ Hòa Bình, bưởi Diễn,…) có thể đạt từ 30 - 40 tấn/ha trong điều kiện thâm canh cao. Tuy nhiên, năng suất bình quân khá thấp, không đồng đều ở các tỉnh.

* Một số đặc điểm về quả của các giống bưởi hiện trồng ở phía Bắc

Kết quả phân tích cho thấy: Các giống bưởi có khối lượng quả đạt từ trên 800 đến trên 1.000g/quả. Giống Bưởi Phúc Trạch, Da Xanh, Quang Tiến có tép màu hồng. Giống bưởi Luận Văn có tép và vỏ đều màu đỏ, mùi thơm đặc trưng, chín vào dịp tết âm lịch nên có giá trị kinh tế cao đối với người trồng bưởi Luận Văn tại Thanh Hóa. Trong các giống bưởi trên, ngoại trừ giống bưởi Da Xanh, bưởi Phúc Trạch là giống có triển vọng xuất khẩu, các giống còn lại chủ yếu tiêu thụ nội địa.

Bảng 8. Một số đặc điểm về quả của các giống bưởi hiện trồng ở phía Bắc

TT

Giống bưởi

KL quả (gam)

Số múi (múi)

Số hạt

(hạt/

quả)

TL ăn được (%)

Brix

(%)

Đặc điểm quả

1

Diễn

812,5

12,5

71,2

52,5

13,8

Hình cầu, ngọt

2

Hoàng Trạch

1032,1

14,5

79,0

51,8

10,6

Hình cầu, ngọt nhạt

3

Phúc Trạch

942,4

15,1

113,4

55,1

11,5

Hình cầu, chua ngọt cân đối

4

Da Xanh

1021,3

14,3

63,4

58,3

13,6

Hình cầu, chua ngọt cân đối

5

Đỏ Hòa Bình

879,2

12,6

86,1

52,3

11,5

Hình cầu dẹt, ngọt

6

Quang Tiến

1,035,2

15,4

108,0

54,5

12,3

Hình cầu, chua ngọt cân đối

7

Thanh Trà

915,4

14,1

95,2

55,1

11,5

Hình cầu, chua ngọt cân đối

8

Luận Văn

1.010,6

15,5

132,7

56,4

11,2

Hình cầu, chua ngọt cân đối

9

Đỏ Mê Linh

855,3

14,2

122,5

51,3

10,6

Hình cầu, chua

10

Thồ

956,6

13,2

119,5

50,9

10,8

Hình trụ, ngọt nhạt

* Tổng hợp một số ưu, nhược điểm các giống bưởi hiện trồng tại miền Bắc

Bảng 9. Tổng hợp một số ưu, nhược điểm của các giống bưởi

hiện trồng tại miền Bắc

TT

Giống

Ưu điểm

Nhược điểm

1

Bưởi Diễn

- Sinh trưởng khỏe, năng suất cao, dễ chăm sóc.

- Vị ngọt, vỏ mỏng, dễ bóc vỏ, tách múi.

Nhiều hạt, dễ nhiễm bệnh đốm đen và nấm Phytophthora sp.

2

Bưởi Da xanh

- Sinh trưởng khỏe, năng suất cao,  khả năng chống chịu khá tốt.

- Không hạt khi trồng thuần. Vị chua ngọt cân đối, dễ bóc vỏ, tách múi, tép màu đỏ hồng.

Đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao.

3

Bưởi Quang Tiến

- Sinh trưởng khỏe, năng suất cao,  khả năng chống chịu khá tốt.

- Vị chua ngọt cân đối, dễ bóc vỏ, tách múi, tép màu đỏ hồng.

Nhiều hạt, sản lượng nhỏ, tiêu thụ trong nước.

4

Bưởi Phúc Trạch

Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp. Vị chua ngọt cân đối, dễ bóc vỏ, tách múi.

- Nhiều hạt, sản lượng nhỏ, tiêu thụ trong nước.

- Dễ nhiễm bệnh đốm đen và nấm Phytophthora sp.

5

Bưởi Thanh Trà

Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp. Vị chua ngọt cân đối, dễ bóc vỏ, tách múi.

Nhiều hạt, sản lượng nhỏ, tiêu thụ trong nước.

6

Bưởi Luận Văn

Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, dễ bóc vỏ, tách múi. Vỏ và tép đều màu đỏ, thơm, chín vào dịp tết âm lịch.

Nhiều hạt, vị chua nhiều, sản lượng nhỏ, tiêu thụ trong nước.

7

Bưởi đỏ HB

Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp. Vị ngọt, dễ bóc vỏ, tách múi. Tép màu đỏ, thơm.

Nhiều hạt, không bảo quản được lâu.

8

Hoàng trạch

Sinh trưởng khỏe, năng suất khá,  khả năng chống chịu khá tốt.

Nhiều hạt, sản lượng nhỏ, chỉ tiêu thụ trong nước.

9

Đỏ mê linh

Sinh trưởng khỏe, năng suất khá,  khả năng chống chịu khá tốt.

Nhiều hạt, khó tách vách múi, vị chua, sản lượng nhỏ, tiêu thụ trong nước.

10

Thồ

Sinh trưởng khỏe, năng suất khá,  khả năng chống chịu khá tốt.

Nhiều hạt, khó tách vách múi, vị ngọt nhạt, sản lượng nhỏ, tiêu thụ trong nước.

Gửi ý kiến của bạn


Tin cũ hơn

Liên kết website

Video Clip

Thông tin tiện ích

CÔNG TY TNHH NÔNG NGHIỆP XANH VIỆT NAM Công ty phượng hoàng

Thăm dò ý kiến

Bạn đánh giá như thế nào về hoạt động của Hội Làm vườn Việt Nam
Hoạt động có hiệu quả
Hoạt động không hiệu quả
Không có ý kiến
 
Danh bạ điện thoại Hỏi đáp Văn bản Liên hệ

FaceBook

Thống kê truy cập

  • Trực tuyến: 45
  • Lượt xem theo ngày: 3276
  • Tổng truy cập: 3851320